Note: All translations are mine unless otherwise indicated.
1 ‘‘Fatherland Front’’ is the more usual translation of Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
but it is an unfortunate one in that it misses the clear emphasis on generations of
ancestors (tổ). Ban nghiên cứu Văn Sử Ðịa (hereafter bncvsð), ‘‘Trách nhiệm
của chúng ta,’’ Tập san Nghiên cứuVăn Sử Ðịa (hereafter VSÐ) 3 (October 1954):
3–6. Nguyễn Minh, ‘‘Ôn lại cuộc khởi nghĩa của Hai Trưng,’’ VSÐ 5 (February
1955): 48–52. Minh Tranh, ‘‘Những bài học đại đoàn kết bảo về tổ quốc trong
lịch sử nước ta,’’ VSÐ 10 (September–October 1955): 1–7.
2 This confusion between peace, war, and war to preserve peace cropped up on
numerous occasions. See, for example, Trần Huy Liệu, ‘‘Vấn đề công tác tổ
chức khoa học đã được đề ra trong Quốc hội khóa thứ sáu,’’ VSÐ 24 (January
1957): 1–5.
3 bncvsð (1953–1959) and Viện Sử học (hereafter vsh), which superceded the
committee in 1959.
4 Orientalism (NewYork: Pantheon, 1978) and Culture and Imperialism (NewYork:
Vintage, 1993).
5 See, for example, Alfred Schreiner, Abrégé de l’histoire d’Annam (Saigon: Impri-
merie Coudurier and Montégout, 1906), pp. 10–14.
6 Metahistory: The Historical Imagination in Nineteenth-Century Europe (Balti-
more: Johns Hopkins University Press, 1973) and Tropics of Discourse (Baltimore:
Johns Hopkins University Press, 1978).
7 David Marr, Vietnamese Tradition on Trial, 1920–1945 (Berkeley: University of
California Press, 1981), p. 91.
8 Ibid., p. 211.
9 Patricia Pelley, ‘‘The History of Resistance and the Resistance to History in Post-
Colonial Vietnam,’’ in Essays intoVietnamese Pasts, ed. K. W. Taylor and John K.
Previous Page Next Page